Dịch Vụ Hồ Sơ Thị Thực Trung Quốc Tại Việt Nam

Cần tư vấn nhấp vào đây 1900 3497

Hiểu rõ loại thị thực bạn cần

Ngày đăng: 29/05/2020

Visa Trung Quốc là gì?

Visa Trung Quốc, hay thị thực Trung Quốc, là giấy phép do cơ quan thị thực Trung Quốc tuân theo luật pháp và quy định của nước này, cấp cho người nước ngoài xin nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh Trung Quốc. Theo luật pháp quốc tế và thông lệ quốc tế, mỗi quốc gia chủ quyền có quyền tự quyết định có cho phép người nước ngoài nhập hoặc xuất cảnh nước mình hay không, có thể cấp thị thực, từ chối cấp thị thực hoặc tuyên bố thị thực đã cấp không có hiệu lực theo luật pháp nước mình.

 

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thị thực Trung Quốc?

Đại sứ quán, Lãnh sự quán Trung Quốc tại nước ngoài cũng như các cơ quan tại nước ngoài được sự ủy thác của Bộ Ngoại giao phụ trách cấp thị thực nhập cảnh cho người nước ngoài.

 

Theo pháp luật và quy định hữu quan của Trung Quốc, cơ quan chuyên trách thị thực Trung Quốc quyết định cấp loại thị thực, số lần nhập và xuất cảnh, thời gian hiệu lực và thời gian cho phép lưu trú của thị thực, có quyền từ chối đơn xin thị thực của người nước ngoài hoặc tuyên bố thị thực đã cấp mất hiệu lực. Theo pháp luật Trung Quốc, người nước ngoài vẫn có khả năng bị từ chối nhập cảnh mặc dù có thị thực Trung Quốc.

 

Ngoài các trường hợp miễn thị thực theo thỏa thuận hay quy định liên quan, người nước ngoài cần phải xin cấp thị thực trước khi nhập cảnh Trung Quốc. Những người nước ngoài phù hợp quy định của Điều 20 trong bộ "Luật Quản lý xuất nhập cảnh nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa", có thể xin cơ quan chuyên trách thị thực được sự ủy thác của Bộ Công an cấp thị thực tại các cửa khẩu được Quốc vụ viện phê chuẩn.

 

Các loại thị thực Trung Quốc, thời hạn hiệu lực, số lần nhập cảnh và thời hạn lưu trú

Visa Trung Quốc có 4 loại: ngoại giao, lễ tân, công vụ, phổ thông. Trong đó, thị thực phổ thông được chia thành 12 loại với 16 tiểu loại

 

Thời gian nhập cảnh có hiệu lực của visa (Enter Before):  chỉ phạm vi thời gian hiệu lực cho phép nhập cảnh đối với người có thị thực. Nếu không có ghi chú gì khác của cơ quan cấp thị thực, visa có hiệu lực kể từ ngày cấp, sẽ hết giá trị vào lúc 24 giờ theo thời gian Bắc Kinh của ngày hết hạn. Nếu số lần nhập cảnh vẫn chưa sử dụng hết, trước khi sắp hết hạn (tính luôn ngày hết hạn) vẫn được nhập cảnh.

Ví dụ:

  • Hỏi: Số lần nhập cảnh cho thị thực của tôi là 2 lần, đến ngày 20/06/2020 hết hạn. Lần đầu tiên tôi sử dụng thị thực này để vào Trung Quốc vào ngày 12/06/2020. Vậy tôi có thể đi du lịch Trung Quốc vào ngày 25/06/2020 không?
  • Tả lời: Không. Vì thị thực đã hết hạn, bạn sẽ không thể sử dụng lại, ngay cả khi số lần nhập cảnh vẫn còn.

 

Số lần nhập cảnh của visa (Entries): chỉ số lần mà người có thị thực được phép nhập cảnh. Visa có số lần nhập cảnh đã sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, nhưng đã quá hạn đều là visa hết giá trị. Nếu cần đi Trung Quốc thì phải làm visa mới, nếu đương sự mang theo visa đã hết giá trị nhập cảnh Trung Quốc thì sẽ bị từ chối nhập cảnh.

Ví dụ: 

  • Hỏi: Thị thực của tôi được phép nhập cảnh 2 lần, thời hạn hiệu lực là từ ngày 20/03/2020 đến ngày 20/06/2020. Tôi đã vào Trung Quốc hai lần trước ngày 20/05/2020, vậy tôi có thể tiếp tục sử dụng thị thực này trước ngày 20/06/2020 không?
  • Trả lời: Không. Bởi vì số lần được phép nhập cảnh của thị thực này đã được sử dụng hết, ngay cả khi thời hạn thị thực vẫn còn, bạn sẽ không thể tiếp tục sử dụng.

 

Thời gian cho phép lưu trú của thị thực (Duration of Each Stay): là thời gian mà người có thị thực được phép lưu trú tại Trung Quốc sau khi nhập cảnh, được tính từ ngày kế tiếp sau ngày nhập cảnh Trung Quốc.

Ví dụ:

  • Hỏi: Thị thực của tôi được phép nhập cảnh một lần, thời gian lưu trú là 30 ngày. Tôi dự định nhập cảnh Trung Quốc vào ngày 12 tháng 6, vậy thời gian tối đa tôi được phép ở lại Trung Quốc là ngày nào?
  • Trả lời: Bạn có thể ở lại Trung Quốc cho đến ngày 12 tháng 7. Vì thời gian lưu trú được bắt đầu tính từ ngày nhập cảnh thứ hai (ngày 13 tháng 6), thời gian lưu trú tối đa 30 ngày, nên tối đa bạn sẽ được ở lại Trung Quốc đến ngày 12 tháng 7.

 

Thủ tục lưu trú: 

  1. Người nước ngoài nhập cảnh Trung Quốc trong trường hợp có thị thực loại D, J1, Q1, S1, X1, Z (trừ trường hợp có ghi chú "cho phép lưu trú 30 ngày sau khi nhập cảnh" trên thị thực), cần phải làm thủ tục lưu trú với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc cơ quan công an cấp huyện trở lên của địa phương mà mình dự định lưu trú trong vòng 30 ngày tính từ ngày nhập cảnh.
  2. Người nước ngoài nhập cảnh Trung Quốc trong trường hợp có thị thực ngoại giao, lễ tân, công vụ hoặc phổ thông thuộc loại W, cần phải làm thủ tục lưu trú với Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương được ủy quyền của Bộ Ngoại giao trong vòng 30 ngày tính từ ngày nhập cảnh.

 

Bạn cần căn cứ vào mục đích chuyến đi để lựa chọn loại thị thực phù hợp. Vui lòng tham khảo bảng sau: 

Loại   thị thực      Mục đích chuyến đi Đối tượng
C Thực hiện các nhiệm vụ
phi hành đoàn quốc tế, hàng không,
vận chuyển và vận tải đường bộ
  1. Nhân viên phục vụ trên đoàn tàu quốc tế
  2. Thành viên phi hành đoàn trên chuyến bay quốc tế
  3. Thuyền viên và người nhà đi cùng trên các tàu thuyền quốc tế
  4. Tài xế xe vận tải đường bộ quốc tế
D Định cư
  1. Người đến Trung Quốc cư trú lâu dài
F Tham gia các hoạt động giao lưu,
phỏng vấn, khảo sát,...
  1. Hoạt động trao đổi học thuật
  2. Hoạt động trao đổi văn hóa (biểu diễn giao lưu)
  3. Hoạt động trao đổi tôn giáo
  4. Hoạt động trao đổi tổ chức phi chính phủ
  5. Tình nguyện viên (không quá 90 ngày)
  6. Thư mời từ các chuyên gia nước ngoài đến Trung Quốc (không quá 90 ngày)
  7. Các hoạt động lập bản đồ địa lý
G Quá cảnh
  1. Người quá cảnh Trung Quốc
J1 Tham gia các hoạt động tin tức
  1. Phóng viên nước ngoài thường trú tại Trung Quốc (thời gian lưu trú hơn 180 ngày)
J2
  1. Phóng viên nước ngoài đến Trung Quốc phỏng vấn trong thời gian ngắn hạn (thời gian lưu trú không vượt quá 180 ngày)
L Du lịch
  1. Du lịch cá nhân
  2. Du lịch theo nhóm
M Hoạt động thương mại
  1. Hoạt động thương mại
  2. Tham gia vào các cuộc thi
  3. Hoạt động thương mại khác
Q1 Đoàn tụ gia đình, nuôi dưỡng con cái,
thăm người thân thường trú tại Trung Quốc
  1. Thành viên gia đình của công dân Trung Quốc xin lưu trú tại Trung Quốc vì lý do đoàn tụ gia đình
  2. Thành viên gia đình của người nước ngoài có giấy phép cư trú lâu dài ở Trung Quốc
  3. Người xin nhập cảnh và cư trú vì lý do như chăm sóc nuôi dưỡng (gửi con nhờ nuôi)

*** Các thành viên trong gia đình làvợ hoặc chồng, bố mẹ, con cái, vợ hoặc chồng của con cái,
anh chị em, ông bà nội, ngoại, cháu nội, cháu ngoại cũng như bố mẹ của vợ hoặc chồng)

Q2
  1. Thành viên gia đình của công dân Trung Quốc đang sinh sống tại Trung Quốc và ở lại Trung Quốc không quá 180 ngày
  2. Thành viên gia đình của người nước ngoài thường trú tại Trung Quốc và ở lại Trung Quốc không quá 180 ngày.
R Thu hút nhân tài
  1. Nhân tài nước ngoài có chuyên môn cao
  2. Những nhân tài chuyên môn mà Trung Quốc đang thiếu hụt và cần
S1

Thăm người thân đang làm việc,
học tập tại Trung Quốc hoặc
giải quyết các vấn đề cá nhân khác

  1. Vợ/chồng, bố mẹ, con dưới 18 tuổi, bố mẹ vợ/chồng của người nước ngoài đang cư trú ở Trung Quốc vì lý do công việc, học tập, v.v., đến Trung Quốc thăm thân trong thời gian dài (hơn 180 ngày)
  2. Những người có nhu cầu lưu trú tại Trung Quốc (trên 180 ngày) vì lý do cá nhân khác
S2
  1. Thành viên gia đình của người nước ngoài đang cư trú ở Trung Quốc vì lý do công việc, học tập, v.v., đến Trung Quốc thăm thân trong thời gian ngắn hạn (không vượt quá 180 ngày)
  2. Những người có nhu cầu lưu trú tại Trung Quốc (dưới 180 ngày) vì lý do cá nhân khác

*** Các thành viên trong gia đình là Vợ hoặc chồng, bố mẹ, con cái, vợ hoặc chồng của con cái,
anh chị em, ông bà nội, ngoại, cháu nội, cháu ngoại cũng như bố mẹ của vợ hoặc chồng

X1 Học tập
  1. Người đến Trung Quốc học tập trong thời gian dài (hơn 180 ngày)
X2
  1. Người đến Trung Quốc học tập trong thời gian ngắn (không quá 180 ngày)
Z Làm việc
  1. Chuyên gia nước ngoài nhập cảnh để làm việc
  2. Biểu diễn thương mại
  3. Trưởng đại diện văn phòng đại diện của các công ty nước ngoài tại Trung Quốc
  4. Hoạt động khai thác dầu khí ngoài khơi
  5. Tình nguyện viên (hơn 90 ngày)
  6. Nhân viên nhập cư khác đã có giấy phép làm việc được cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền của chính phủ Trung Quốc

 

Sau khi xác định được loại thị thực cần nộp, hãy đọc kỹ những thông tin liên quan bao gồm: điều kiện của loại thị thực, giấy tờ cần nộp, các mẫu đơn, phí thị thực, quá trình xét duyệt thị thực mất bao lâu. Bạn có thể tìm thấy các hướng dẫn cụ thể cho từng loại thị thực trên website: www.visa-trungquoc.com của chúng tôi.

 

Lưu ý: Trang web này hiển thị những loại thị thực phổ biến cho người dùng, chúng tôi luôn cố gắng cập nhật liên tục thông tin, thủ tục của nhiều loại thị thực một cách hoàn thiện nhất nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ bạn trong việc xin visa Trung Quốc.

This website is owned and operated by Tu Do Travel Ltd - Co, a private company. We are not affiliated with any government or embassy. © 2013-2020 Visamy.com.vn . All rights reserved.

  • Kết nối với chúng tôi:

GO UP