Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Trung Quốc hay Việt Nam

1900 638 066

Visa quá cảnh Trung Quốc (G) và quá cảnh miễn thị thực 240 giờ

Từ 20/08/2026, công dân Việt Nam cầm hộ chiếu phổ thông có vé đi tiếp sang nước hoặc vùng thứ ba được quá cảnh Trung Quốc không cần visa tới 240 giờ (10 ngày), và được vào Hải Nam không cần visa tới 30 ngày. Không đủ điều kiện thì xin visa quá cảnh G.

Tên chính thức (Đại sứ quán Trung Quốc): 过境签证 (G) · 240小时过境免签

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Trung Quốc — Công dân Việt Nam được áp dụng quá cảnh miễn thị thực 240 giờ, Hải Nam miễn thị thực 30 ngày (20/08/2026), Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc — Chính sách quá cảnh miễn thị thực (cập nhật 20/08/2026), National Immigration Administration — Vietnam added to 240-hour visa-free transit and Hainan 30-day visa-free entry (20/08/2026), Cổng lãnh sự Bộ Ngoại giao Trung Quốc — Hướng dẫn xin thị thực (16 loại)

Trả lời nhanh

Người Việt Nam đi qua Trung Quốc sang nước thứ ba được miễn thị thực tới 240 giờ từ 20/08/2026: cần hộ chiếu phổ thông, vé liên chặng đã xác định ngày và chỗ đi tiếp, nhập cảnh qua 1 trong 65 cửa khẩu mở và ở trong khu vực quy định. Không đủ điều kiện thì xin visa G (lệ phí từ US$45) với vé liên chặng.
Quá cảnh miễn thị thực
Tới 240 giờ (10 ngày), từ 20/08/2026
Hải Nam miễn thị thực
Tới 30 ngày, trong tỉnh Hải Nam
Điều kiện chính
Vé đi tiếp sang nước / vùng thứ ba
Lệ phí visa G (khi cần)
Từ US$45
Trong bài này

Tổng quan: khi nào cần visa quá cảnh

Các cách đi qua Trung Quốc
CáchĐiều kiện chínhĐược ở
Quá cảnh miễn thị thực 240 giờHộ chiếu phổ thông; vé liên chặng đi tiếp sang nước / vùng thứ ba; nhập qua 1 trong 65 cửa khẩu mởTới 240 giờ, trong khu vực quy định
Hải Nam miễn thị thựcHộ chiếu phổ thông; nhập qua cửa khẩu mở của tỉnh Hải Nam; không làm việc, học tậpTới 30 ngày, trong tỉnh Hải Nam
Quá cảnh 24 giờNối chuyến, không rời khu vực cửa khẩuTới 24 giờ
Visa quá cảnh GVé liên chặng đi tiếp đã xác định ngày và chỗGhi trên visa

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Trung Quốc — Công dân Việt Nam được áp dụng quá cảnh miễn thị thực 240 giờ, Hải Nam miễn thị thực 30 ngày (20/08/2026), Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc — Chính sách quá cảnh miễn thị thực (cập nhật 20/08/2026), Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc — Chính sách miễn thị thực theo vùng (cập nhật 20/08/2026)

Chỉ đi Việt Nam – Trung Quốc rồi về lại Việt Nam là chuyến du lịch, không phải quá cảnh: xin visa du lịch L.

Quá cảnh miễn thị thực 240 giờ

  • Áp dụng cho công dân Việt Nam từ 20/08/2026, cầm hộ chiếu phổ thông.
  • Có vé liên chặng (máy bay, tàu, tàu thủy) đã xác định ngày và hành trình, từ Trung Quốc đi tiếp sang nước hoặc vùng thứ ba.
  • Nhập cảnh qua 1 trong 65 cửa khẩu mở ở 24 tỉnh, thành (vd sân bay Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu; Quảng Tây có sân bay Nam Ninh, Quế Lâm, Bắc Hải và cảng Bắc Hải), ở trong khu vực được phép, không quá 240 giờ.
  • Làm việc, học tập, đưa tin báo chí và các hoạt động phải xin phép trước: vẫn phải có visa trước khi đi.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Trung Quốc — Công dân Việt Nam được áp dụng quá cảnh miễn thị thực 240 giờ, Hải Nam miễn thị thực 30 ngày (20/08/2026), Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc — Chính sách quá cảnh miễn thị thực (cập nhật 20/08/2026), National Immigration Administration — Vietnam added to 240-hour visa-free transit and Hainan 30-day visa-free entry (20/08/2026)

Hải Nam miễn thị thực 30 ngày

  • Công dân Việt Nam cầm hộ chiếu phổ thông nhập cảnh qua cửa khẩu mở của tỉnh Hải Nam, ở trong địa giới tỉnh Hải Nam không quá 30 ngày (từ 20/08/2026).
  • Mục đích được phép: du lịch, thương mại, thăm viếng, thăm thân, chữa bệnh, hội chợ, thi đấu thể thao — không gồm làm việc, học tập.
  • Muốn đi tiếp sang tỉnh khác của Trung Quốc thì phải có visa.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Trung Quốc — Công dân Việt Nam được áp dụng quá cảnh miễn thị thực 240 giờ, Hải Nam miễn thị thực 30 ngày (20/08/2026), Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc — Chính sách miễn thị thực theo vùng (cập nhật 20/08/2026)

Lệ phí visa quá cảnh Trung Quốc (G)

Lệ phí visa quá cảnh Trung Quốc (G)
Khoản phíSố tiền
Visa 1 lần — công dân Việt Nam (du lịch, thương mại, thăm thân, quá cảnh, học tập…)US$45
Visa 2 lần — công dân Việt NamUS$68
Phí của Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Trung Quốc — hồ sơ thường760.000 VND

Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Trung Quốc tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (Chinese Visa Application Service Center), Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Trung Quốc tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (Chinese Visa Application Service Center)

  • Lệ phí visa do Đại sứ quán / Tổng Lãnh sự quán Trung Quốc thu, trung tâm thu hộ bằng đô la Mỹ khi bạn nhận kết quả; số tiền tính theo loại visa thực tế được cấp.
  • Phí của Trung tâm tiếp nhận thị thực Trung Quốc trả bằng VND khi nộp bản gốc, không hoàn dù visa được cấp hay không; có thể thay đổi theo tỷ giá.
  • Xét nhanh (+US$25) hoặc xét khẩn (+US$37) mỗi hồ sơ chỉ khi cán bộ lãnh sự chấp thuận; phí của trung tâm cho hồ sơ nhanh, khẩn cũng cao hơn.
  • Mức lệ phí visa hiện là mức giảm tạm thời tới 31/12/2026; sau ngày này, nếu không gia hạn, áp dụng mức gốc ghi ở cột ghi chú.

Tự tính tổng lệ phí cho cả nhóm: công cụ tính lệ phí visa Trung Quốc.

Cập nhật: Nguồn: Trung tâm tiếp nhận — Bảng phí (từ 01/09/2026), Đại sứ quán Trung Quốc — Gia hạn giảm lệ phí thị thực tới 31/12/2026 (29/12/2025), Đại sứ quán Trung Quốc — Bảng phí giấy tờ lãnh sự (phụ phí nhanh, khẩn)

Giấy tờ cần thiết

Danh sách theo hướng dẫn của cổng lãnh sự Bộ Ngoại giao Trung Quốc và Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam cho loại “Quá cảnh (G)”. Bạn tải bản scan lên khi khai đơn trực tuyến, rồi mang bản gốc khi đến trung tâm.

Giấy tờ riêng cho visa G

  • Vé máy bay (tàu, tàu thủy) liên chặng đi tiếp tới nước hoặc vùng thứ ba, đã xác nhận ngày và chỗ.

Tờ khai, hộ chiếu, ảnh

  • Tờ khai xin visa khai trực tuyến; khi đến trung tâm mang email xác nhận đã in và trang đầu, trang cuối tờ khai có chữ ký.
  • Hộ chiếu gốc còn hạn trên 6 tháng, còn trang trống để dán visa, kèm bản sao trang thông tin.
  • Ảnh màu chụp gần đây, nhìn thẳng, nền trắng, đầu trần, cỡ 48 × 33 mm (tải file ảnh khi khai đơn, mang ảnh in khi nộp bản gốc).
  • Từng có quốc tịch Trung Quốc: Hộ chiếu Trung Quốc cũ (xin lần đầu) hoặc bản sao visa Trung Quốc đã được cấp và trang thông tin hộ chiếu cũ; đổi tên thì kèm giấy tờ đổi tên.

Giấy tờ cư trú

  • Công dân Việt Nam nộp tại Trung tâm TP.HCM: Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú (mẫu CT07 / CT08).
  • Không mang quốc tịch Việt Nam: Giấy tờ chứng minh đang ở, làm việc hoặc học tập hợp pháp tại Việt Nam (thẻ tạm trú hoặc visa còn hạn), bản gốc và bản sao; nộp tại nước bạn đang cư trú hợp pháp.

Lập danh sách giấy tờ theo hoàn cảnh của bạn: checklist hồ sơ visa Trung Quốc. Mẫu thư mời, tờ khai thông tin để tải về: biểu mẫu visa Trung Quốc.

Cập nhật: Nguồn: Cổng lãnh sự Bộ Ngoại giao Trung Quốc — Hướng dẫn xin thị thực (16 loại), Đại sứ quán Trung Quốc — Hướng dẫn xin thị thực (cập nhật 29/05/2023), Trung tâm tiếp nhận TP.HCM — Quy trình nộp hồ sơ trực tuyến (27/06/2025)

Tờ khai trực tuyến, ảnh và vân tay

  • Khai tờ khai trên trang của Trung tâm tiếp nhận thị thực Trung Quốc (visaforchina.cn): tạo tài khoản, chọn trung tâm sẽ nộp, khai bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung, tải lên trang thông tin hộ chiếu, ảnh và giấy tờ, rồi bấm nộp. Tờ khai làm trước ngày 26/06/2025 không còn dùng được.
  • Trạng thái “Under review” là đang duyệt; “Rejected” là cần sửa hoặc bổ sung — bạn sửa và nộp lại trực tuyến; duyệt xong có email xác nhận và trạng thái “Online review completed”.
  • Chưa thanh toán trực tuyến: lệ phí và phí của trung tâm trả khi đến nộp bản gốc.
  • Ảnh màu chụp gần đây, nhìn thẳng, nền trắng, đầu trần, cỡ 48 × 33 mm; mang ảnh in khi nộp bản gốc.
  • Khi đến trung tâm: in email xác nhận, in và ký tay trang đầu, trang cuối tờ khai, mang hộ chiếu gốc và bản gốc giấy tờ đã tải lên.

Cập nhật: Nguồn: Trung tâm tiếp nhận TP.HCM — Quy trình nộp hồ sơ trực tuyến (27/06/2025), Trung tâm tiếp nhận TP.HCM — Thông báo khai đơn trực tuyến từ 30/06/2025, Đại sứ quán Trung Quốc — Miễn lấy vân tay visa ngắn hạn tới 31/12/2026 (22/12/2025)

Thời gian xử lý

Thời gian xử lý hồ sơ visa Trung Quốc
BướcTheo công bố chính thứcThực tế Tự Do Travel ghi nhận
Bước 1 — Duyệt hồ sơ trực tuyến (từ khi nộp trên visaforchina.cn đến trạng thái “Online review completed”)Trung tâm không công bố số ngày10–14 ngày làm việc, có thể lâu hơn
Đến trung tâm nộp bản gốctrong 30 ngày làm việc sau khi hồ sơ trực tuyến được duyệt (Trung tâm Hà Nội)Theo lịch của bạn, trong hạn bên cạnh
Bước 2 — Xét hồ sơ sau khi nộp bản gốcHồ sơ thường 4 ngày làm việc (nộp tại Trung tâm Đà Nẵng: 7 ngày làm việc); xét nhanh 3 ngày làm việc, xét khẩn 2 ngày làm việc khi cán bộ lãnh sự chấp thuận, có phụ phí7–10 ngày làm việc
Tổng cộng—khoảng 17–24 ngày làm việc (4–5 tuần), chưa tính thời gian chuẩn bị giấy tờ

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại Việt Nam, Trung tâm tiếp nhận Đà Nẵng, Trung tâm tiếp nhận TP.HCM, Trung tâm tiếp nhận Hà Nội

Cách theo dõi trạng thái trực tuyến và nhận lại hộ chiếu: theo dõi hồ sơ visa Trung Quốc.

Nơi nộp hồ sơ, ai nộp

Hồ sơ visa Trung Quốc của người mang hộ chiếu phổ thông nộp tại 1 trong 3 Trung tâm tiếp nhận thị thực Trung Quốc: Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng. Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán không nhận trực tiếp hồ sơ này. Trung tâm chỉ tiếp nhận; cơ quan lãnh sự xét và quyết định.

  • Chỉ đến trung tâm khi hồ sơ trực tuyến đã có trạng thái “Online review completed”; không phải đặt lịch hẹn, đến trong giờ tiếp nhận.
  • Bạn tự nộp, hoặc nộp qua công ty du lịch. Đại lý nộp hồ sơ thay bạn theo ủy quyền của bạn; trung tâm tiếp nhận là đơn vị duy nhất được cơ quan đại diện Trung Quốc ủy quyền nhận hồ sơ.
  • Nộp qua đại lý, thường bạn không cần có mặt, trừ khi cơ quan lãnh sự yêu cầu đến trung tâm lấy dấu vân tay.

Địa chỉ, giờ nhận hồ sơ từng trung tâm: trung tâm thị thực Trung Quốc. Các bước từ khai đơn tới nhận kết quả: thủ tục xin visa Trung Quốc. Tự Do Travel có 3 cách làm cùng bạn — Nộp ủy thác, Visa đoàn, Xử lý hồ sơ: xem cách làm việc.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Trung Quốc — Hộ chiếu phổ thông nộp hồ sơ qua trung tâm tiếp nhận (30/08/2019), Trung tâm tiếp nhận Hà Nội — Hỏi đáp: nộp qua công ty du lịch, Trung tâm tiếp nhận TP.HCM — Quy trình nộp hồ sơ trực tuyến (27/06/2025)

Hiệu lực visa và số ngày được ở

Số lần nhập cảnh, thời gian lưu trú
LoạiSố lần nhập cảnhThời gian lưu trú
Quá cảnh G1 lần hoặc 2 lần — cán bộ lãnh sự quyết địnhGhi trên visa
  • Cán bộ lãnh sự quyết định có cấp visa không, hiệu lực, số lần nhập cảnh và số ngày được ở mỗi lần — có thể khác điều bạn xin.
  • “Enter Before” là hạn cuối được nhập cảnh; “Duration of Each Stay” là số ngày được ở mỗi lần, tính từ ngày hôm sau ngày nhập cảnh.
  • Hết số lần nhập cảnh hoặc quá hạn “Enter Before” thì visa hết giá trị, phải xin visa mới.
  • Có visa vẫn có thể bị từ chối nhập cảnh theo pháp luật Trung Quốc.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Trung Quốc — Hướng dẫn xin thị thực (cập nhật 29/05/2023), Cổng lãnh sự Bộ Ngoại giao Trung Quốc — Hướng dẫn xin thị thực (16 loại)

Câu hỏi thường gặp

Người Việt Nam quá cảnh Trung Quốc có cần visa không?
Từ 20/08/2026, không cần visa nếu có vé đi tiếp sang nước hoặc vùng thứ ba đã xác định ngày và chỗ, nhập qua 1 trong 65 cửa khẩu mở và ở không quá 240 giờ trong khu vực quy định. Không đủ điều kiện thì xin visa quá cảnh G.
Miễn visa Trung Quốc 10 ngày là gì?
Là chính sách quá cảnh miễn thị thực 240 giờ (10 ngày): bắt buộc có vé đi tiếp sang nước thứ ba. Đây không phải miễn visa du lịch Trung Quốc cho chuyến khứ hồi từ Việt Nam.
Qua cửa khẩu Hữu Nghị, Móng Cái có được quá cảnh 240 giờ không?
Bảng 65 cửa khẩu của Cục Quản lý Di dân Quốc gia Trung Quốc không có cửa khẩu đường bộ biên giới Việt – Trung. Đi đường bộ vẫn cần visa.
Xin visa quá cảnh G mất bao lâu?
Có 2 bước. Duyệt trực tuyến: trung tâm không công bố số ngày, thực tế Tự Do Travel ghi nhận 10–14 ngày làm việc, có thể lâu hơn. Sau khi nộp bản gốc, Đại sứ quán công bố xét thường 4 ngày làm việc (Trung tâm Đà Nẵng 7 ngày làm việc); thực tế 7–10 ngày làm việc. Nên bắt đầu 6–8 tuần trước ngày đi. Đây là số ghi nhận, không phải cam kết.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần